Chọn kiểu gõ: AUTO [F9] VNI TELEX VIQR VIQR* Tắt Kiểm tra chính tả Bỏ dấu kiểu cũ
Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề các tác phẩm VHVN 12
  • Trang chủ
  • Diễn đàn
  • Tìm kiếm
  • Diễn đàn
  • Lịch
  • Thành viên
  • Đăng nhập
  • Đăng ký
  • Hộp Thư
Trang: [1]   Xuống
In
Tác giả Chủ đề: Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề các tác phẩm VHVN 12  (Đọc 30518 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Mr But
nguyenvandien
Quản trị viên
Thành viên kỳ cựu
*


Giới tính: Nam

Lớp: 12A2
Trường: Đông Thụy Anh - Thái Bình
Khoá: 1993 - 1996

Bài viết: 1296
Thống kê Thanks
-Đã Thanks: 222
-Nhận được: 844
Điểm thưởng: 1

Offline Offline
luahongyeu Email
« vào lúc: 24 Tháng Tư, 2009, 02:16:08 AM »
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác của tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”
Hoàn cảnh sáng tác:
- Cách mạng tháng Tám thắng lợi, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân.
- Ngày 26/8/1945, Chủ tịch HCM từ chiến khu Việt Bắc trở về HN. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo TNĐL. Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình HN, thay mặt Chính phủ lâm thời nước VN DC CH, Người đọc bản TNĐL. 
Mục đích sáng tác: TNĐL tuyên bố trước quốc dân và thế giới về sự ra đời của nước VN DC CH đồng thờ đập tan luận điệu xảo trá của bọn đế quốc Mĩ, Anh, Pháp.
Câu 2: Hoàn cảnh ra đời, mục đích và chủ đề tác phẩm “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”
Hoàn cảnh sáng tác: Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7 - 1963 nhân kỉ niệm ngày mẩt của Nguyễn Đình Chiểu (3/7/1888).
Mục đích sáng tác:
-  Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiển sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá và tư tưởng.
- Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm lĩnh tác gia Nguyễn Đình Chiểu.
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời
-  Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc.
Chủ đề: Qua bài viết, tác giả khẳng định, cuộc đời của NĐC Là cuộc đời của người chiến sỹ đã phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phòng dân tộc. Sự nghiệp thơ ca của ông là minh chứng hùng hồn cho vị trí và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút trước cuộc đời. Cuộc đời và sự nghiệp của NĐC không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cả mai sau.
Câu 3: Hoàn cảnh sáng tác, mục đích, nội dung của văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003”
Hoàn cảnh sáng tác: Cô-phi An-nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thể giới nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003.
•Mục đích sáng tác:
-  Trong khi dịch HIV/AIDS hoàn hành, có ít dấu hiệu suy giảm. Nhất là các nước Đông Âu, toàn bộ châu Á, từ dãy núi U-Ran đến Thái Bình Dương.
- Mục đích kêu gọi các cá nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này.
- Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi.
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị.

Nội dung
- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ tử vong cao, tốc độ lây lan nhanh và chưa tìm ra thuốc đặc hiệu điều trị, trở thành hiểm hoạ cho đời sống nhân loại.
- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất, Cô- phi An- nan kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này và tích cực chung tay góp sức ngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ.
Câu 4: Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài thơ Tây Tiến
•Hoàn cảnh sáng tác:

- “Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào ,tiêu hao lực lượng địch ở thượng Lào cũng như miền Tây Bắc bộ VN.
- Địa bàn hoạt động khá rộng từ  Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng về Thanh Hóa. Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội. Quang Dũng là đại đội trưởng.
- Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình tây tiến về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơnvị khác.
- Tại đại hội thi đua toàn quân (Phù Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lúc đầu có tên “NHỚ TÂY TIẾN” .Bài thơ in lần đầu năm 1949 – đến năm 1957 được in lại và đổi tên  “TÂY TIẾN” .
•Chủ đề: Qua bài thơ, tác giả Quang Dũng ca ngợi vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, cũng là vẻ đẹp của những người lính trong kháng chiến chống Pháp. Qua đó còn thể hiện tình cảm sâu nặng của nhà thơ với đơn vị Tây Tiến, với cảnh vật và con người Tây Bắc một thời gắn bó.
Câu 5: Nêu hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài Việt Bắc
* Hoàn cảnh sáng tác:

- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính Phủ, bộ đội trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp gian khổ. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ,Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội. Nhân sự kiện trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc.
 - Bài thơ viết tháng 10 /1954, được in trong tập Việt Bắc (1947 - 1954)
* Chủ đề: VB là khúc tình ca về cách mạng, về kháng chiến mà cội nguồn sâu xa là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, là truyền thống ân nghĩa, đạo lý thuỷ chung của dân tộc.
Câu 6: hoàn cảnh sáng tác và chủ đề đoạn trích “Đất nước”
•   Hoàn cảnh sáng tác:
- Trường ca “Mặt đường khát vọng” Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên năm 1971 và in lần đầu năm 1974..
- Thức tỉnh tinh thần dân tộc của tuổi trẻ đô thị miền Nam, giúp thanh niên vùng địch tạm chiếm nhận rõ bộ mặt xâm lư¬ợc của đế quốc Mĩ, hư¬ớng về nhân dân đất nư¬ớc, ý thức đ¬ược sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đư¬ờng đấu tranh hòa nhập với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc.
- Đoạn trích nằm ở phần đầu chương V của trường ca
•   Chủ đề: Bằng sự vận dụng đầy sáng tạo hình thức thơ trữ tình – Chính trị, đoạn trích đã quy tụ mọi cảm nhận, mọi cái nhìn, quy tụ vốn liếng sách vở cũng như trải nghiệm cá nhân của người nghệ sỹ để làm nên một tuyên ngôn về tư tưởng, đó là tư tưởng “Đất nước là của Nhân Dân”
Câu 7: Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài “Sóng”
•   Hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình). In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).
- Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.
•   Chủ đề: Qua hình tượng “sóng”, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hoà hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người. Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người
Câu 8: Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài “Đàn ghi ta của Lor - ca”
•   Hoàn cảnh sáng tác
- Rút trong tập “Khối vuông Ru – bích”.
- Thể hiện tư duy thơ Thanh Thảo: giàu suy tư, nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực.
•   Chủ đề: Qua hình tượng Lor – ca và tiếng đàn ghi ta, tác giả diễn tả cái chết bi tráng đột ngột của người nghệ sỹ đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật. Đồng thời, bày tỏ nỗi đau xót sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tên tuổi và sự nghiệp Lor – ca.
Câu 9: Xuất xứ và chủ đề “Người lái đò sông đà”
•   Xuất xứ:
- NLĐSĐ là kết quả của nhiều dịp đến với Tây Bắc của nhà văn, đặc biệt là chuyến đi năm 1958. Đây là 1 trong 15 tùy bút in tring tập tùy bút Sông Đà.
- Lúc đầu có tên là “sông Đà”. Năm 1982 đổi thành “NLĐSĐ”
•   Chủ đề: Ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là vẻ đẹp của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc. Qua đây ta cảm nhận được tình yêu đất nước say đắm, thiết tha, một sự lao động nghệ thuật nghiêm túc, cần cù, công phu và tài hoa, uyên bác trong việc dùng chữ nghĩa của nhà văn.
Câu 10: Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bút ký “AĐĐTCDS”
•   Hoàn cảnh sáng tác.
- Bút ký được viết năm 1981 in trong tập sách cùng tên.
- Tác phẩm có 3 phần, đoạn trích nằm phần thứ nhất.
•   Chủ đề: Từ những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp bằng vốn kiến thức phong phú về địa lý, lịch sử, văn hóa…., tác giả đã khám phá và ca ngợi vẻ đẹp của sông Hương, kinh thành Huế, cũng là vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
Câu 11: Nêu hoàn cảnh sáng tác và chủ đề “Vợ chồng Aphủ”
•   Hoàn cảnh sáng tác:
- Truyện được in trong tập “Truyện Tây Bắc” (1952)
- “Vợ chồng A Phủ” là một truyện ngắn tiêu biểu của văn xuôi chống Pháp về đề tài miền núi. Truyện là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc của nhà văn (1952).
•   Chủ đề: Thông qua số phận của Mị và A Phủ, tác giả thể hiện tấm lòng yêu thương, cảm thông số phận người dân miền núi, trân trọng vẻ đẹp tiềm tàng của họ,  ngợi ca ý nghĩa nhân đạo của sự nghiệp giải phóng con người thoát khỏi tối tăm và áp bức.
Câu 12: hoàn cảnh sáng tác và chủ đề “Vợ nhặt”
•   Hoàn cảnh sáng tác:
- Viết năm 1954, in trong tập “Con chó xấu xí” (1962)
- Tiền thân của truyện là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” viết ngay sau cách mạng tháng 8/1945 nhưng dang dở và mất bản thảo.
•   Chủ đề: Thông qua tác phẩm, nhà văn đã phản ánh và trân trọng  những con người bần cùng, lương thiện. Trong hoàn cảnh đói kém khủng khiếp do bọn thực dân phong kiến gây ra, họ đã cưu mang đùm bọc lấy nhau, dành cho nhau hạnh phúc và hi vọng vào một cuộc sống tốt đẹp hơn mà cách mạng đem đến.
Câu 13: hoàn cảnh sáng tác và chủ đề “Rừng xà nu”
•   Hoàn cảnh sáng tác:
- Được viết năm 1965, in trong tập “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”.
- Tác phẩm ra đời trong bối cảnh đế quốc Mĩ bắt đầu ồ ạt đổ quân vào miền nam với các chiến dịch càn quét, giết hại, phá hủy quy mô lớn.
•   Chủ đề: Rừng xà nu là câu chuyện về quá trình trưởng thành Trong nhận thức cách mạng của một con người, cũng như của đồng bào Tây Nguyên. Chân lý tất yếu mà họ nhận ra là, chỉ có dùng bạo lực cách mạng mới có thể đè bẹp bạo lực phản cách mạng.
Câu 14: hoàn cảnh sáng tác và chủ đề “Những đứa con trong gia đình”
•   Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1966
•   Chủ đề: Qua hồi ức của Việt khi bị thương về những thành
viên trong gia đình, tác giả ca ngợi tinh thần yêu nước, truyền thống cách mạng của một gia đình, cũng là của nhân dân miền nam trong kháng chiến chống Mĩ.
Câu 15: hoàn cảnh sáng tác và chủ đề “Chiếc thuyền ngoài xa”
•   Hoàn cảnh sáng tác: Saùng taùc naêm 1983, in trong taäp
 truyeän ngaén cuøng teân naêm 1987
•   Chủ đề: Bằng tài năng và tấm lòng của một nhà văn, Nguyễn Minh Châu đã thể hiện tình yêu tha thiết đối với những cảnh đời, thân phận trớ trêu của con người và gửi gắm chiêm nghiệm sâu sắc của mình về nghệ thuật. Nghệ thuật chân chính phải luôn luôn gắn bó với cuộc đời và vì cuộc đời; Người nghệ sỹ không thể nhìn đời một cách giản đơn, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện và nhiều chiều.
Câu 16: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt và chủ đề “ Hồn Trương Ba, da hàng thịt”
•   Hoàn cảnh sáng tác
- Hồn Trương Ba ,da hàng thịt được Lưu Quang Vũ viết năm 1981 nhưng đến năm 1984 mới  công diễn
- Từ một cốt truyện dân gian ,Lưu Quang Vũ đã xây dựng thành một vở kịch nói hiện đại ,đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa  tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc.
•   Tóm tắt: Trương Ba, một người làm vườn tốt bụng, khoẻ
mạnh, giỏi đánh cờ bị Nam Tào bắt chết nhầm. Vì muốn sửa sai nên Nam Tào và Đế Thích cho hồn Trương Ba sống lại ,nhập vào thể xác hàng thịt vừa mới chết. Trú nhờ thể xác hàng thịt, hồn Trương Ba gặp rất nhiều phiền toái : lí trưởng sách nhiễu, chị hàng thịt đòi chồng, gia đình Trương Ba cũng cảm thấy xa lạ…mà bản thân Trương Ba cũng đau khổ vì phải sống xa lạ, giả tạo.Đặc biệt ,thân xác hàng thịt làm Trương Ba nhiễm một số thói xấu và những nhu cầu vốn không phải là của bản thân ông.Trước nguy cơ tha hoá về nhân cách và  sự phiền phức phải mượn thân xác của kẻ khác,Trương Ba quyết định trả lại thân xác cho hàng thịt và chấp nhận cái chết.
•   Ý nghĩa tư tưởng: Qua đoạn trích, Lưu Quang Vũ đã truyền đi bức thông điệp: Được sống làm người quí giá thật nhưng được sống đúng là mình, sống trọn vẹn với những giá trị mà mình vốn có càng quí giá hơn.Sự sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống theo lẽ tự nhiên ,hài hoà thể xác và tinh thần . Con người phải biết luôn đấu tranh với nghịch cảnh, với chính bản thân ,chống lại sự dung tục để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị tinh thần cao quí.

Logged
Chữ ký của Mr But
Trang: [1]   Lên
In
Chuyển tới: